Thì tương lai tiếp diễn

Hay de tri nao cua tre phat trien mot cach toan dien nhat voi chuong trinh giao duc som tai Truong mau giao Tri duc - Athena - Xem them tai Triducathena.edu.vn

Thì này được xếp vào ngữ pháp kỹ thuật mới vì nó không qua dùng cũng khá sớm như các thì khác, nhưng người học đổi mới vẫn cần biết thì này.

18a2d38a 8438 4296 8524 68e6436d39fc Thì tương lai tiếp diễn

* Công thức:

S + WILL BE + V thêm ING.

* Cách dùng:

- Tương lai tiếp diễn đạt tính chỉ chiến dịch đang sinh ra tại một chính là thời điểm trong tương lai.

* Thí dụ:

I will be singing at Symphony Hall next month.

We'll be leaving next Monday.

When you arrive, I'll be cooking dinner.

She'll be riding a white horse into town.

Nếu đã học qua Thì Hiện Tại Hoàn Thành, ta đã biết để tạo các hình thức phủ định trong thì này, ta có công thức S + Have/Has + Not + P.P. Tuy nhiên, còn một cách khách quan nói phủ định của hôm nay hoàn thiện khá phổ biến: dùng HAVE/HAS YET TO + Động từ nguyên mẫu.

* Thể chủ động: S + HAVE/HAS + YET + TO + INFINITIVE.

+ I HAVE YET TO DECIDE = I HAVEN'T DECIDED.

+ THEY HAVE YET TO BUY = THEY HAVEN'T BOUGHT.

+ I HAVE YET TO FIGURE THIS OUT = I HAVEN'T FIGURED THIS OUT.

* Thể bị động: S + HAVE/HAS + YET + TO BE + P.P

+ WINNERS HAVE YET TO BE ANNOUNCED = WINNERS HAVEN'T BEEN ANNOUNCED.

Cấu trúc TO HAVE DONE SOMETHING là dạng INFINITIVE của THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH. Như vậy, cũng gần như THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH, hình dáng TO HAVE DONE SOMETHING dùng để chỉ với một hành động thường được hoàn thiện và còn tác động đến bắt đầu hoặc tương lai.

Examples:

- I have recently returned from India. To have seen the Taj Mahal in the early morning sunlight will always be something I shall never forget. (Tôi mới đi Ấn Độ về. Được ngắm đền Taj Mahal trong ánh bình minh là một trong những điều mà tôi sẽ rất lâu không bao giờ quê) (người nói mới ngắm đền Taj Mahal hiện tại thậm chí cả bị gây ấn tượng mạnh)

- He must have been out of his mind to have done something like that. (Lúc đó anh ấy đó chính là phải bị điên nên mới làm chuyện như vậy).

- Dan appears to have lost some weight. Has he been on a diet? (Dan có vẻ như vừa giảm cân chút ít. Dạo hiện nay anh ấy có ăn kiêng không?)

Theo Tiếng anh online