Giới từ tiếng anh

Văn phòng phẩm giá rẻ - Hàng hóa đa dạng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, chất lượng và dịch vụ hoàn hảo, luôn có chương trình khuyến mại hấp dẫn. Xem chi tiết dịch vụ

Trong tiếng Anh, giới từ là một trong dạng từ loại có khá thấp từ nhưng lại là một dạng từ loại phức tạp. Trong bài này ta sẽ học cả 3 những gì cần biết về giới từ trong phạm vi tiếng Anh cơ bản.

664f5ec8 0313 44cb b326 53720836ccfc Giới từ tiếng anh

* Định nghĩa giới từ:

-Giới từ là từ thuyết trình quan hệ không gian, 7 năm hoặc quan hệ logic giữa các danh từ trong câu.

* Danh sách các giới từ cơ bản:

- Giới từ có hạn lắm nhưng không cần thiết định hướng hết tất cả. Chúng tôi đã bỏ bớt theo yêu cầu giới từ ít gặp hơn trong tiếng Anh cơ bản. Các giới từ quan trọng nhất bao gồm:

about, above, across, after, against, along, among, around, at, before, behind, below, beneath, beside, between, beyond, but, by, despite, down, during, except, for, from, in, inside, into, like, near, of, off, on, onto, out, outside, over, past, since, through, throughout, till, to, toward, under, underneath, until, up, upon, with, within, without…

* Nghĩa quan trọng nhất của giới từ:

- Nghĩa quan trọng nhất của giới từ thường giúp ta tự hiểu ngay cách dùng đi theo trong nhiều cách mà rất cơ bản. Tuy nhiên, khi giới từ đi sau động từ, sinh ra cái được biết đến với tên ngữ động từ (Phrasal Verb), thì nhiều khi nó không còn mang nghĩa cơ bản nữa mà kết hợp với động từ, chúng gây ra một nghĩa hòan toàn không thể tin được hoặc nhiều khi giới từ có thể chỉ sử dụng một từ chức năng cần phải có sau bất kỳ động từ hoặc tính từ lúc để đúng ngữ pháp, chứ tự thân nó không mang ngay bất cứ nghĩa gì.

about = về, above = bên trên, across = ngang qua, băng qua, after = sau, against = chống lại, vào, along = dọc theo, among = giữa (3 trở lên), around = quanh, vòng quanh, at = tại, lúc, before = trước, behind = đằng sau, below = bên dưới, dưới, beside = bên cạnh, between = giữa (2), beyond = quá, lên trên, ra ngoài, but = nhưng, by = bằng, bởi, despite= bất chấp, down = dưới, during = trong suốt (khoảng vài năm nào đó), except =ngoại trừ, for = cho, trong (khỏang thời gian), from = từ, in = trong, ở trong, inside= bên trong, into = vào, like = như, near = gần, of = của, off = theo sau động từ, tạo nghĩa riêng, on = trên, onto = lên trên, out = ngoài, outside = bên ngoài, over = ở bước trước đầu, trên, past = qua, quá, since = từ khi, through = xuyên qua, thông qua, throughout= suốt, vào đầu đến cuối, till = đến khi, to = đến, toward = về phía, under = dưới, until = cho tới khi, up = trên, lên, upon = theo sau động từ, with = với, within = trong phạm vi, trong vòng, without = mà không có.

* Vị trí của giới ttừ:

- Trong tiếng Anh cơ bản, ta cần nhớ 3 vị trí hơn hết của giới từ:

1. Sau TO BE, trước danh từ:

+ THE BOOK IS ON THE TABLE. = Quyển sách trước đó bàn.

+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS. = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm.

2. Sau động từ: Nếu không liền sau động từ, ngược lại bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.

+ I LIVE IN HO CHI MINH CITY = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.

+TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của bạn và người thân ra!

+ I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER. = Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè.

3. Sau tính từ:

+ I'M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY. = Tôi không lo lắng về công việc sốngở nước ngoài.

+ HE IS NOT ANGRY WITH YOU. = Anh ấy không giận bạn.

* Vài điểm cẩn thận về giới từ:

- AT: dùng chỉ giờ

I GET UP AT 9 o'clock every day.

- ON: dùng chỉ ngày, thứ

I NEVER WORK ON SUNDAYS.

- IN: hỗ trợ tháng, mùa, năm

+ I WILL LEAVE FOR AUSTRALIAIN JULY = Tôi sẽ khởi hành đi Úc vào tháng 7.

- AT: tại, ở ; chỉ nơi chốn NHỎ như công ty, nhà hàng, khách sạn, nhà cửa, quán xá, 1địa chỉ cụ thể..

- IN: tại, ở; chỉ nơi chốn LỚN như phường xã, quận huyện, thành phố, quốc gia…

+ MY DAUGHTER WAS BORN ON DECEMBER 2, 2004 AT A HOSPITAL ON TON THAT TUNG STREET IN DISTRICT 01.= Con gái tôi được gây nên vào ngày 2 tháng 12 năm 2004 tại một địa điểm trên đường Tôn Thất Tùng ở quận 01.

- Đại từ luôn chen giữa động từ và giới từ, danh từ phải để sau giới từ chưa được chen vào giữa.

+ TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của anh ra!

+ TAKE IT OFF! Cởi nó ra đi! (IT là đại từ nên phải chèn ở giữa)

+ HIS FATHER BEATS HIM UP EVERY DAY. = Cha nó đánh đập nó hàng ngày.

+ THAT MANBEATS UP HIS SON EVERY DAY. = Người đàn ông đó đánh đập con trai mình hàng ngày.

- Như trước đó có nói, khi giới từ đi sau động từ, sinh ra cái còn gọi là ngữ động từ, thì có lúc nó không phải mang nghĩa cơbản nữa mà cùng với động từ, chúng gây ra một nghĩa hòan toàn bất ngờ.

+ LOOK = nhìn, AFTER = sau; nhưng LOOK AFTER = chăm sóc

+ WORK = làm việc, OUT =ngoài, ra ngoài; nhưngWORK OUT = nghĩa 1: tập thể dục, nghĩa 2: nghĩ ra, nghĩa 3: có kết cục tốt…

Như vậy, ta phải học thuộc lòng thật nhiều ngữ động từ (phrasal verb) như hai thí dụ trên. Các bạn nên xem và học thuộc 100 Phrasal Verb Quan Trọng Nhất.

Theo Tiếng anh online

Tags: