Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ có khi mang tên là mệnh đề tính từ, có lẽ vì nó bổ nghĩa cho danh từ. Tuy nhiên, mệnh đề quan hệ không khá nhanh gọn như một tính từ và vị trí của nó cũng không như góc độ của tính từ.

a21d0c3f 0e1b 40a9 a94b cb4211172268 Mệnh đề quan hệ

Có tất cả 3 loại mệnh đề quan hệ: hạn định, phi hạn định và liên kết.

* Mệnh đề quan hệ hạn định:

- Không có dấu phẩy(,) đứng trước

- Nội dung của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ và có vai trò quan trọng trong kế hoạch rõ nghĩa cho danh từ hiện có nó.

The cup which is on the table is full of sugar. (Cái tách trên bàn có đầy đường trong đó)

* Mệnh đề quan hệ phi hạn định:

- CÓ dấu phẩy(,) đứng trước

- Nội dung của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ và có vai trò KHÔNG cần thiết trong công việc rõ nghĩa cho danh từ thực tế nó.

John, WHO is going to marry Jill soon, is an engineer. (John, người sửa soạn cưới Jill, chính là một kỹ sư)

* Mệnh đề quan hệ liên kết:

- CÓ dấu phẩy(,) đứng trước

- Đứng sau cùng câu để nói tiếp thêm ý cho chính câu hoặc bổ nghĩa cho chính câu.

They asked me to go away, WHICH was very rude. (Họ bảo tôi đi chỗ khác, cách này thật thô lỗ!)

* CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ: mệnh đề quan hệ thường đứng sau ngay bất cứ đại từ quan hệ sau: WHICH, WHOM, WHO, WHOSE, WHEN, WHERE, WHY, THAT.

WHICH dùng để danh từ là đồ vật, sự vật, hoặc con vật

The novel which you talked ABOUT is very good.

WHOM dùng cho khách hàng nhưng người này không chính là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

This is Dr. Perkins, whom we met at a conference in Canada last year.

WHO dùng đến cho người và người này chính là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. WHO hoàn toàn ngược lại được dùng thay cho WHOM, đặc biệt là trong văn nói.

A clown is someone who makes you laugh

WHOSE dùng đến cho khách hoặc con vật để nói về vật sở hữu của danh từ đứng trước WHOSE.

The film is about a man whose children are kidnapped. (Phim này nói về mọi người đàn ông có con bị bắt cóc)

WHEN dùng để thời gian, có thể bảo trì cho ON WHICH chỉ vài năm ngày hoặc IN WHICH chỉ thời gian tháng/năm

1982 was the year when he graduated from college.

WHERE hỗ trợ nơi chốn, có thể bảo hành cho AT WHICH (mà tại đó) hoặc IN WHICH chỉ nơi chốn (mà trongđó)

Let's go to a country where the sun always shines.

WHY dùng để lý do

That's the reason why I don't like this house.

THAT ngược lại thay vì WHOM, WHO, WHEN, WHERE và WHY nhưng CHỈ trong mệnh đề quan hệ HẠN ĐỊNH.

An elephant is an animal that lives in hot countries.

The plums that were in the fridge were delicious.

THAT rất vẫn được dùng thay cho WHICH sau không ít từ sau: all, any(thing), every (thing), few, little, many, much, no(thing), none, some(thing), and sau SO SÁNH NHẤT.

It was everything that he had ever wanted.

There were only a few that really interested him.

* CÁCH RÚT GỌN ĐẠI TỪ QUAN HỆ:

- Cách đơn giản đại từ quan hệ đều giống nhau cho cả 3 loại đại từ quan hệ. Chỉ rất có thể đơn giản mệnh đề quan hệ khi mệnh đề quan hệ không có thói quen chủ ngữ cùng loại ngoài chủ ngữ hiện nay có đại từ quan hệ.

Thí dụ:

The man who reported the crime has been given a reward. (RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của reported the crime chính là THE MAN)

The man who was killed in the accident was a foreigner. (RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của WAS KILLED IN THE ACCIDENT sẽ là THE MAN)

The man who I saw at the party is Janet's father. (KHÔNG RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của SAW AT THE PARTY là I, không cũng chính là THE MAN)

The film is about a man whose children are kidnapped. (KHÔNG RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của ARE KIDNAPPED là CHILDREN, khỏi phải A MAN)

The cup which I bought in Venice is on the table.(KHÔNG RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của BOUGHT IN VENICE là I, khỏi cần THE CUP).

- Nếu mệnh đề quan hệ có ý chủ động, TA BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ (NẾU CÓ), LẤY ĐỘNG TỪ CHÍNH ĐƯA VỀ NGUYÊN MẪU RỒI THÊM ING.

Thí dụ:

The man who reported the crime has been given a reward. = THE MAN REPORTING THE CRIME HAS BEEN GIVEN A REWARD.

- Nếu mệnh đề quan hệ có ý bị động, TA BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ (NẾU CÓ), BỎ BIẾN THỂ CỦA TO BE, CHỈ GIỮ LẠI PHẦN TỪ QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PP)TRỞ ĐI.

Thí dụ:

The man who was killed in the accident was a foreigner. = THE MAN KILLED IN THE ACCIDENT WAS A FOREIGNER.

- Nếu mệnh đề quan hệ là TO BE (được chia theo thì) + một danh từ hoặc 1 giới từ, TA BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ PHẦN TO BE, CHỈ GIỮ LẠI PHẦN SAU TO BE:

Thí dụ:

The cup which is on the table is full of sugar. = THE CUP ON THE TABLE IS FULL OF SUGAR.

Bill Clinton, who is a former American president, is still politically active. = BILL CLINTON, A FORMER AMERICAN PRESIDENT, IS STILL POLITICALLY ACTIVE.

Theo Tiếng anh online

Từ khoá liên quan:

  • bai tap rut gon menh de quan he
  • mệnh đề quan hệ trong tiếng anh