Tiếng anh cơ bản: so sánh hơn

Trong bài này, bản thân sẽ học cách đối chiếu hơn (A…hơn B).

acdc50c5 dd7e 46db b401 c4790818d658 Tiếng anh cơ bản: so sánh hơn

* Thế nào là so sánh hơn?

- So sánh hơn là được thiết kế tìm hiểu giữa hai chủ thể.

- Khi trong một câu nói có hàm ý so sánh, miễn có chữ "HƠN' thì chính xác là đối chiếu hơn, dù bản sắc so sánh ngược lại là thua, kém.

+ HE HAS LESS MONEY THAN I. = Anh ấy có ít tiền hơn tôi.

+ SHE IS LESS ATTRACTIVE THAN MY WIFE. = Cô ấy kém quyến rũ hơn hẳn vợ tôi.

* Công thức cách sắp đặt tìm hiểu hơn: khi so sánh, ta thường đem kể từ khi hoặc trạng từ ra làm những đối tượng xem xét.

Công thức với tính từ/trạng từ ngắn: tính từ/trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm. Tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng bằng Y thường được xem là kể từ khi /trạng từ ngắn.

TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN THÊM ER + THAN

- Thí dụ:

+ VIETNAM IS RICHER THAN CAMBODIA. = nước ta giàu hơn Campuchia.

+ I AM TALLER THAN HE. = Tôi cao nhất anh ta.

+ I RUN FASTER THAN HE.

- Lưu ý:

+ Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng Y, đổi Y thành I rồi mới thêm ER: HAPPY –> HAPPIER

+ Nếu kể từ lúc ngắn tận cùng bằng E, ta chỉ cần thêm R thôi. LATE -> LATER

+ Nếu kể từ lúc ngắn tận cùng bằng 1 PHỤ ÂM + 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM, ta viết PHỤ ÂM CUỐI thêm 1 lần rồi mới thêm ER. BIG –> BIGGER,

Công thức với tính từ/trạng từ dài: tính từ/trạng từ dài là kể từ lúc có ba âm tiết ngày một hoặc tính từ lúc /trạng từ có hai âm tiết không tận cùng bằng Y.

MORE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI + THAN

- Thí dụ:

+ SHE IS MORE ATTRACTIVE THAN HIS WIFE. = Cô ấy có sức không như ý thích hơn vợ anh ta.

+ I AM NOT MORE INTELLIGENT THAN YOU ARE. I JUST WORK HARDER THAN YOU. = Tôi không thấy thông minh hơn bạn. Tôi chỉ siêng năng hơn bạn thôi.

Ngoại lệ:

- GOOD –> BETTER

- WELL –> BETTER

- BAD –> WORSE

- MANY –> MORE

- MUCH –> MORE

- LITTLE –> LESS

- FAR –> FARTHER/FURTHER (FARTHER dùng khi nói về khoảng cách cụ thể, FURTHER mang lại tính nói về khoảng cách trừu tượng)

- QUIET –> QUIETER hoặc MORE QUIETđều được

- CLEVER –> CLEVERER hoặc MORE CLEVER đều được

- NARROW –> NARROWER hoặc MORE NARROW đều được

- SIMPLE –> SIMPLER hoặc MORE SIMPLE đều được

Khi đối tượng cập nhật đối chiếu là danh từ, ta có công thức :

MORE hoặc LESS + DANH TỪ + THAN

- Dùng MORE khi muốn nói nhiều…hơn

- Dùng LESS khi muốn nói ít…hơn

- Nếu danh từ là danh từ đếm được, nó phải ở dạng số nhiều.

- Thí dụ:

+ I HAVE MORE MONEY THAN YOU. = Tôi biết bao tiền hơn anh.

+ YOU HAVE LESS MONEY THAN I.

+ SHE HAS MORE CHILDREN THAN I. = Cô ta biết bao con hơn tôi.

Khi ý nghĩa tìm hiểu là "A kém… hơn B, ta chỉ cần thay MORE bằng LESS, ta có:

LESS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + THAN

- Thí dụ:

+ I EAT LESS THAN HE DOES. = Tôi ăn thấp hơn nó.

+ SILVER IS LESS EXPENSIVE THAN GOLD. = Bạc thì ít cao giá hơn vàng.

Lưu ý:

- Ở tất cả mọi trường hợp, đại từ nhân xưng liền sau THAN chính là đại từ chủ ngữ. Trong văn nói, ta rất có thể dùng đại từ tân ngữ ngay sau THAN nhưng tốt hơn vẫn sử dụng đại từ chủ ngữ.

+ HE IS RICHER THAN I. (có thể nói HE IS RICHER THAN ME trong văn nói)

- Ở vế liền sau THAN, ta không bao giờ lập lại vị ngữ có ở vế trước THAN, Nếu muốn rõ nghĩa, ta chỉ cần dùng TRỢ ĐỘNG TỪ tương ứng. Với động từ TO BE, vế sau THAN chắc hẳn lập lại TO BE tương ứng, nhưng điều này cũng không bắt buộc.

- Thí dụ:

+ HE IS RICHER THAN I. (ta chắc hẳn lập lại TO BE sao cho tương ứng: HE IS RICHER THAN I AM)

+ I WORK HARDER THAN YOU. (ta chắc hẳn dùng trợ động từ tương đồng ở vế sau THAN: I WORK HARDER THAN YOU DO.)

+ SHE RUNS FASTER THAN HE (ta có thể dùng trợ động từ tương đồng ở vế sau THAN: SHE RUNS FASTER THAN HE DOES).

+ HE MADE MORE MONEY THAN I. = Anh ấy đã đến với nhiều tiền hơn tôi (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau THAN: HE MADE MORE MONEY THAN I DID, tuyệt đối không bao giờ nói HE MADE MORE MONEY THAN I MADE MONEY)

Theo Tiếng anh online

Từ khoá liên quan:

  • bài tập so sánh trong tiếng anh
  • so sanh hon trong tieng anh
  • bài tập so sánh hơn
  • bài tập về so sánh trong tiếng anh
  • bài tập câu so sánh trong tiếng anh