Ngữ pháp: Thì hiện tại đơn – Simple present tense

Khi nói và viết tiếng Anh còn phải lo lắng cho tới các thì (tense) của nó. Động từ là yếu tố chủ đạo trong câu quyết định thì của câu, chắc chắn là nó cho rằng khoảng thời điểm tiếp diễn hành động.

62d60afb fb3b 4d68 a969 36df1aff57c9 Ngữ pháp: Thì hiện tại đơn   Simple present tense

Simple Present Tense

Simple Present là thì hôm nay đơn.

Các câu và cách chia động từ TO BE bản thân đã học xong trong bài nghe trước đều được tạo ra ở thì hôm nay đơn.

Sau đây là cách chia động từ TO WORK (làm việc) ở thì hiện nay đơn:

I work

You work

He works

She works

We work

They work

Nhận xét: động từ không biến thể trong cả 3 các ngôi ngoại trừ ngôi thứ ba số ít có thêm s ở cuối.

Động từ to work là một trong các động từ thường.

Chúng ta đã biết để viết mẫu ở thể phủ định ta thêm not sau trợ động từ, để viết mẫu ở thể tin đồn ta đưa trợ động từ lên đầu câu. Nhưng bản thân không phải thêm not sau động từ thường hay chuyển động từ thường lên đầu câu. Để viết thể phủ định và nghi vấn của câu không thấy trợ động từ ta dùng thêm trợ động từ TO DO. Do được viết thành Does đối với ngôi thứ ba số ít. Khi dùng thêm to do động từ chuyển về dạng nguyên thể của nó.

Ví dụ:

I work I do not work Do I work? Yes, I do

He works He does not work Does work? No, he doesn’t.

You work You don’t work Do you work? No, you don’t.

Do not được viết tắt thành don’t.

Does not được ra đời tắt thành doesn’t.

Phương pháp thêm s sau động từ giống như việc danh từ.

Bản thân trợ động từ to do hoàn toàn không nghĩa gì hết. Nhưng to do hiện tại là một động từ thường có nghĩa là làm

Ví dụ:

I do exercises

(Tôi làm bài tập)

I don’t do exercises.

Do I do exercises?

He does exercises.

He doesn’t do exercises.

Does he do exercises?

Thì Simple Present sử dụng trong các nhiều trường hợp sau:

Khi nói về một điều mà lúc nào cũng vậy, một thứ lặp đi lặp lại hàng ngày trong ngày nay hoặc một điều lại là chân lý. Ví dụ:

The earth goes round the sun.

(Trát đất đi bên ngoài mặt trời)

The sun rises in the east.

(Mặt trời mọc ở hướng đông)

We get up every morning.

(Chúng ta thức dậy vào mỗi buổi sáng)

I work in a bank.

(Tôi sản xuất ở ngân hàng).

Vocabulary

morning : buổi sáng

afternoon : buổi chiều (ở đây là giấc quá trưa)

noon : buổi trưa

evening : buổi chiều (chiều tối)

night : buổi tối

every : mỗi

every morning : mỗi buổi sáng.

every night : mỗi buổi tối

Bạn cảnh giác danh từ theo sau every thường không mạo từ the

on : ở trên

in : ở trong

at : ở tại

on the table : ở bước trước bàn

in the moring : vào buổi sáng

at office : ở cơ quan

Theo Tienganhhangngay

Từ khoá liên quan:

  • bai tap thi hien tai don
  • bài tập thì hiện tại đơn
  • thi hien tai don
  • thi hien tai don va bai tap
  • bai tap ve thi hien tai don